Các công thức excel cơ bản thông dụng trong kế toán [Tip]

Công thức Excel

Bài viết hôm nay Tùng Phát Computer sẽ hướng dẫn những điều cơ bản về cách tạo và sử dụng các công thức Excel.

Bạn có thể sử dụng công thức để tính toán thủ công, nhân, trừ các giá trị, v.v. và những Công thức Excel có thể giúp công việc của bạn dễ dàng hơn.

Sự khác biệt giữa hàm và công thức trong excel

Sự khác biệt chính giữa công thức và hàm trong Excel là Công thức là phép tính do người dùng xác định Trong khi Hàm là phép tính tích hợp.

  1. Công thức

Trong Excel, công thức là một biểu thức hoạt động trên các giá trị trong một phạm vi ô hoặc một ô. Ví dụ: = A1 + A2 + A3, tìm tổng của phạm vi các giá trị từ ô A1 đến ô A3.

  1. Hàm

Hàm là các công thức được xác định trước trong Excel. Họ loại bỏ việc nhập công thức thủ công trong khi đặt cho chúng những cái tên thân thiện với con người. Ví dụ: = SUM (A1: A3). Hàm tính tổng tất cả các giá trị từ A1 đến A3.

>> Tìm hiểu chi tiết tại đây

Bạn có muốn biết cách tạo công thức trong Excel không? Nếu có, sau đó đọc nội dung dưới đây.

3 cách tạo các công thức excel thông dụng

Hướng dẫn dưới đây chắc chắn sẽ giúp bạn về cách sử dụng các công thức Excel. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn từng bước, ngay cả một học sinh mẫu giáo vẫn có thể làm được nếu theo các bước hướng dẫn.

Cách 1 : Nhập công thức vào ô

Nhập công thức Excel vào ô
Nhập công thức Excel vào ô

Nhập một công thức vào một ô hoặc thanh công thức là phương pháp đơn giản nhất để chèn các công thức Excel cơ bản. Quá trình thường bắt đầu bằng cách nhập một dấu bằng, theo sau là tên của hàm Excel.

Excel khá thông minh ở chỗ khi bạn bắt đầu nhập tên của hàm, một gợi ý chức năng bật lên sẽ hiển thị. Đó là từ danh sách này, bạn sẽ chọn tùy chọn của bạn, tuy nhiên, không nhấn phím Enter.

Thay vào đó, nhấn phím Tab để bạn có thể tiếp tục chèn các tùy chọn khác. Mặt khác, bạn có thể thấy mình có lỗi tên không hợp lệ, thường là ‘#NAME?’.

Để khắc phục, chỉ cần chọn lại ô và chuyển đến thanh công thức để hoàn thành chức năng của bạn.

Cách 2 : Sử dụng những công thức excel có sẵn

Nếu bạn muốn kiểm soát hoàn toàn chức năng chèn chức năng của mình, sử dụng hộp thoại Excel Insert Function là tất cả những gì bạn cần.

Sử dụng công thức Excel có sẵn
Sử dụng công thức Excel có sẵn

Để làm được điều này, hãy chuyển đến tab Formulas và chọn menu đầu tiên có nhãn Insert Function. Hộp thoại mở ra sẽ bao gồm rất nhiều chức năng để bạn có thể hoàn thành chỉnh sửa file excel của mình.

Cách 3 : Sử dụng tùy chọn AutoSum

Dùng hàm AutoSum
Dùng hàm AutoSum

AutoSum là một trong những tùy chọn nhanh mà bạn cần biết. Chỉ cần trỏ chuột đến tab trang chủ excel, ở góc ngoài cùng bên phải, nhấp vào tùy chọn AutoSum. Sau đó nhấp vào dấu mũ để hiển thị các công thức ẩn khác. Tùy chọn này cũng có sẵn trong tab Công thức tùy chọn đầu tiên giống như tab Insert Function.

Các công thức excel cơ bản mà bạn cần biết

Để bạn có thể chèn chính xác các công thức và chức năng ưa thích của mình, hãy kiểm tra một số hàm Excel cơ bản để hiểu về nó trước khi tìm hiểu những công thức nâng cao hơn.

Hàm SUM

Hàm SUM là công thức phải biết đầu tiên trong Excel. Nó thường tổng hợp các giá trị từ một lựa chọn các cột hoặc hàng từ phạm vi đã chọn của bạn.

= SUM ( number1 , number2,…)

Hàm sum
Hàm sum

Ví dụ:

= SUM (B2: G2) – Đây là hàm tính tổng các giá trị trên hàng từ B2 đến G2

= SUM (A2: A8) – Đây là hàm tính tổng các giá trị trên cột từ A2 đến A8.

Hàm AVERAGE

Hàm AVERAGE sẽ giúp bạn tính trung bình cộng của những con số trong hàng hoặc cột.

= AVERAGE ( [number1] , [number2])

Hàm Average
Hàm Average

Ví dụ:

= AVERAGE (B2: B11) – Hiển thị mức trung bình đơn giản, cũng tương tự (SUM (B2: B11) / 10)

Hàm COUNT

Hàm COUNT đếm có bao nhiêu giá trị là số trong hàng hoặc cột đó.

= COUNT (giá trị, [Cột hoặc Hàng],)

Hàm Count
Hàm Count

Ví dụ:

COUNT (A : A) – Đếm tất cả các giá trị bằng số trong cột A. Tuy nhiên, bạn phải điều chỉnh phạm vi bên trong công thức để đếm hàng trong khoảng nào đó

Hàm COUNTA

Giống như hàm COUNT, COUNTA đếm tất cả các ô trong một cột hoặc 1 dòng nhất định. Tuy nhiên nó có thể đếm tất cả các loại giá trị bao gồm chữ và số ngoài ra còn có đếm ngày, thời gian, giá trị, chỗ trống.

= COUNTA (value1, [value2])

Hàm COUNTA
Hàm COUNTA

Ví dụ:

COUNTA (C2: C13) – Đếm các hàng C từ C2 đến C13 trong cột C bất kể loại nào. Tuy nhiên, giống như COUNT, bạn không thể sử dụng cùng một công thức để đếm hàng.

Bạn phải điều chỉnh lựa chọn bên trong dấu ngoặc

Ví dụ:

COUNTA (C2: H2) sẽ đếm các cột từ C đến H

Hàm IF

Hàm IF thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu của mình theo một logic nhất định. Phần tốt nhất của công thức IF là bạn có thể nhúng các công thức và hàm trong nó.

= IF (Điều kiện, [True], [False])

Hàm IF
Hàm IF

Ví dụ:

= IF (C2 <D3, ‘TRUE,’ ‘FALSE’) – Kiểm tra xem giá trị tại C3 có nhỏ hơn giá trị tại D3 không. Nếu giá trị là đúng, hãy để giá trị ô là TRUE, nếu sai thì để là FALSE.

Hàm TRIM

Hàm TRIM giúp bạn không bị báo lỗi khi có khoảng trống, đảm bảo tất cả các không gian trống được loại bỏ. Không giống như các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi ô, TRIM chỉ hoạt động trên một ô duy nhất. Do đó, nó đi kèm với nhược điểm của việc thêm dữ liệu trùng lặp trong bảng tính của bạn.

= TRIM (Chọn Ô)

Hàm Trim
Hàm Trim

Thí dụ:

TRIM (A2) – Loại bỏ khoảng trống trong giá trị trong ô A2.

Hàm MAX & MIN

Các hàm MAX và MIN giúp tìm số lượng tối đa và số tối thiểu trong một phạm vi các giá trị.

Hàm Min
Hàm Min

= MIN (number1, number2)

Ví dụ:

= MIN (B2: B11) – Tìm số lượng nhỏ nhất giữa cột B từ B2 đến B11

Hàm Max
Hàm Max

= MAX (number1, number2)

Ví dụ:

= MAX (B2: B12) –  Tìm giá trị lớn nhất của cột B2 đến B12

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline:0777 668 568
Chat Facebook
Gọi điện ngay